Tạo trái non chuẩn – Bung căng trái – Dưỡng búp khỏe – Bung hoa đồng loạt.
Phục hồi cây nhanh, nuôi bông và nuôi trái non. Ngăn ngừa các hiện tượng tím lá, chùn đọt, trái nhỏ, chảy nhựa, hạt lép. Sản phẩm tan hoàn toàn trong nước, giúp cây hấp thu dinh dưỡng nhanh, tăng sức chống chịu hạn và sâu bệnh.
Hàm lượng đạm (nitơ) trong Phoska Green được cân chỉnh để cây hấp thu tốt nhất ở từng giai đoạn sinh trưởng.
Với lúa: 500ml cho 1ha, dùng ở giai đoạn lúa 60–75 ngày. Với sầu riêng: pha 500ml cho 600 lít nước, dùng giai đoạn phun rước mắt cua sau tạo mầm, phun bung trái và dưỡng trái non.
Phoska Green phù hợp nhất trong 2 giai đoạn: (1) Nuôi cơi đọt sau thu hoạch – NPK cân bằng giúp đọt mập đều; (2) Rước mắt cua – dưỡng mắt cua và nuôi búp hoa nhú. Không nên dùng khi cây đang trong giai đoạn siết nước kích hoa vì N 20% có thể kích cây ra đọt thay vì ra hoa.
Tỷ lệ cân bằng 20-19-19 rất phù hợp giai đoạn sinh trưởng (nuôi đọt, phục hồi). Giai đoạn tạo hoa cần N thấp – P cao (như Phyto Flower). Giai đoạn nuôi trái cần K cao (như Kali Combi). Phoska Green là phân "đa năng" cho các giai đoạn tổng hợp, không chuyên biệt cho một mục đích.
Tím lá có thể do thiếu P hoặc nhiệt độ thấp (<18°C) hoặc pH đất quá thấp. Phoska Green bổ sung P 19% giúp giải quyết tím lá do thiếu lân. Nếu tím lá do pH thấp, cần dùng thêm Super Phosphate pH7 hoặc Dolomite để nâng pH trước khi bón phân.
Phyto Green (30-10-10) có N rất cao – chuyên bung đọt nhanh và tạo cơi. Phoska Green (20-19-19) cân bằng hơn – nuôi đọt đều và chắc hơn, phù hợp giai đoạn dưỡng cơi sau khi đọt đã bung. Dùng Phyto Green bung đọt trước, sau 10–14 ngày chuyển sang Phoska Green để dưỡng đọt. Xem thêm sản phẩm Proton Fusion.
| Chỉ tiêu | Hàm lượng |
|---|---|
| Đạm tổng số (Nts) | 20% |
| Lân hữu hiệu (P2O5hh) | 19% |
| Kali hữu hiệu (K2Ohh) | 19% |
| Lưu huỳnh (S) | 2% |
| Kẽm (Zn) | 100 ppm |
| Tỷ trọng | 1,5 |
* Thành phần mang tính tham khảo. Liều lượng cụ thể theo hướng dẫn trên bao bì và tư vấn kỹ thuật.